Tình trạng nguồn nước sinh hoạt bị nhiễm kim loại nặng và các độc tố, tạp chất rất phổ biến hiện nay. Nguồn nước sinh hoạt không đạt tiêu chuẩn sẽ ảnh hưởng đến sức khỏe người dùng, quá trình sinh hoạt và các hoạt động sản xuất kinh doanh. Hiện nay, QCVN 02:2009/BYT là quy chuẩn kỹ thuật quốc gia do Bộ Y tế ban hành ngày 17/6/2009; bao gồm các tiêu chuẩn đánh giá chất lượng nước sinh hoạt thông thường.
Hãy cùng H2TECH tìm hiểu các quy định về mức giới hạn các tiêu chí đánh giá về chất lượng nước được dùng trong sinh hoạt hàng ngày. Khi đã nắm rõ có thể giúp cho bạn đánh giá được chất lượng nguồn nước sinh hoạt nhà mình và có những giải pháp xử lý kịp thời trong trường hợp cần thiết để giữ an toàn cho sức khỏe gia đình bạn nhé!
Tháng 05/2009 Bộ Y Tế Ban hành Quy Chuẩn Việt Nam về chất lượng nước dùng trong sinh hoạt nội dung như sau.
QCVN 02:2009/BYT do Cục Y tế dự phòng và Môi trường biên soạn và được Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành theo Thông tư số: 05/2009/TT – BYT ngày 17 tháng 6 năm 2009.
Quy chuẩn này quy định mức giới hạn các chỉ tiêu chất lượng đối với nước sử dụng cho mục đích sinh hoạt thông thường không sử dụng để ăn uống trực tiếp hoặc dùng cho chế biến thực phẩm tại các cơ sở chế biến thực phẩm (sau đây gọi tắt là nước sinh hoạt).
Quy chuẩn nước sinh hoạt QCVN 02:2009/BYT áp dụng với các cá nhân, trường học, cơ quan, tổ chức, hộ gia đình khai thác, kinh doanh nước sinh hoạt và cung cấp nước dưới 1000m3 / 1 ngày đêm.
Ngoài ra, quy chuẩn còn được áp dụng với các cá nhân và hộ gia đình tự khai thác nước dùng phục vụ mục đích cá nhân cho gia đình, cho thuê phòng trọ.
| TT | Tên chỉ tiêu | Đơn vị tính | Giới hạn tối đa cho phép | Phương pháp thử | Mức độ giám sát | |
| I | II | |||||
| 1 | Màu sắc(*) | TCU | 15 | 15 | TCVN 6185 – 1996(ISO 7887 – 1985) hay SMEWW 2120 | A |
| 2 | Mùi vị(*) | – | Không có mùi vị lạ | Không có mùi vị lạ | Cảm quan, hoặc SMEWW 2150 B và 2160 B | A |
| 3 | Độ đục(*) | NTU | 5 | 5 | TCVN 6184 – 1996(ISO 7027 – 1990) hoặc SMEWW 2130 B | A |
| 4 | Clo dư | mg/l | Trong khoảng 0,3-0,5 | – | SMEWW 4500Cl hoặc US EPA 300.1 | A |
| 5 | pH(*) | – | Trong khoảng 6,0 – 8,5 | Trong khoảng 6,0 – 8,5 | TCVN 6492:1999 hoặc SMEWW 4500 – H+ | A |
| 6 | Hàm lượng Amoni(*) | mg/l | 3 | 3 | SMEWW 4500 – NH3 C hoặc SMEWW 4500 – NH3 D | A |
| 7 | Hàm lượng Sắt tổng số (Fe2+ + Fe3+)(*) | mg/l | 0,5 | 0,5 | TCVN 6177 – 1996 (ISO 6332 – 1988) hoặc SMEWW 3500 – Fe | B |
| 8 | Chỉ số Pecmanganat | mg/l | 4 | 4 | TCVN 6186:1996 hoặc ISO 8467:1993 (E) | A |
| 9 | Độ cứng tính theo CaCO3(*) | mg/l | 350 | – | TCVN 6224 – 1996 hoặc SMEWW 2340 C | B |
| 10 | Hàm lượng Clorua(*) | mg/l | 300 | – | TCVN6194 – 1996(ISO 9297 – 1989) hoặc SMEWW 4500 – Cl– D | A |
| 11 | Hàm lượng Florua | mg/l | 1.5 | – | TCVN 6195 – 1996(ISO10359 – 1 – 1992) hoặc SMEWW 4500 – F– | B |
| 12 | Hàm lượng Asen tổng số | mg/l | 0,01 | 0,05 | TCVN 6626:2000 hoặc SMEWW 3500 – As B | B |
| 13 | Coliform tổng số | Vi khuẩn/ 100ml | 50 | 150 | TCVN 6187 – 1,2:1996(ISO 9308 – 1,2 – 1990) hoặc SMEWW 9222 | A |
| 14 |
E.coli hoặc Coliform chịu nhiệt |
Vi khuẩn/ 100ml | 0 | 20 | TCVN6187 – 1,2:1996(ISO 9308 – 1,2 – 1990) hoặc SMEWW 9222 | A |
Trong đó:
Bạn cần tham khảo các tiêu chuẩn trên để tránh vượt mức an toàn được quy định gây ảnh hưởng đến sức khỏe. Nếu các thành phần như Asen (As), Nitrit (NO2-), Mangan (Mn), Sắt (Fe),... có chỉ số vượt quá mức so với con số trong bảng trên thì bạn cần tìm ra nguyên nhân và có biện pháp xử lí kịp thời.
Sử dụng nguồn nước không đạt quy chuẩn nước sinh hoạt có nguy cơ mắc những căn bệnh nguy hiểm như tiêu chảy, ngộ độc, ung thư,...thậm chí tác động xấu đến tính mạng.
Đối với nguồn nước đang gặp phải tình trạng bị nhiễm các kim loại nặng, tạp chất , hóa chất độc hại ...chưa đạt quy chuẩn nước sinh hoạt, người tiêu dùng nên sử dụng các hệ thống lọc nước để cải thiện chất lượng nước, loại bỏ các kim loại nặng, tạp chất, hóa chất gây hại đến mức đạt tiêu chuẩn.
Còn đối với những nguồn nước đã được đạt quy chuẩn tuy đã được chứng nhận đạt quy chuẩn nước sinh hoạt nhưng không thể đảm bảo không tái nhiễm khuẩn. Nước dùng trong sinh hoạt để lâu ngoài môi trường hoặc được chứa trong bể ngầm có khả năng bị biến đổi và nhiễm khuẩn độc rất cao gây nguy hại cho sức khỏe.
Để nguồn nước luôn luôn được sạch sẽ thì bạn cần bắt đầu từ việc đơn giản nhất là chứa đựng nước trong bình bằng nhựa hoặc inox. Vật chứa đựng phải sạch, có chất lượng tốt và có độ bền cao mới có thể đảm bảo nguồn nước sử dụng lâu dài, an toàn cho sức khỏe.
Các thương hiệu lọc nước trên thị trường đều có các sản phẩm lọc nước giúp mang lại nguồn nước sạch đạt chuẩn chất lượng.
Trong đó, Hệ Thống Lọc Tổng của H2TECH vẫn được đánh giá là cho nguồn nước đầu ra có chất lượng tốt nhất hiện nay . Với công nghệ lọc tiên tiến nhất hiện nay cho ra hiệu quả lọc tuyệt đối, lọc sạch các cặn bẩn, tạp chất, hợp chất kim loại, chất độc hại có trong nước cho ra dòng nước đạt chất lượng theo quy chuẩn nước sinh hoạt QCVN 02:2009/BYT.jpg)
Hệ thống lọc cao cấp H2Tech - HS02 loại bỏ hết kim loại nặng, đọc tố, tạp chất hữu cơ, màu mùi và clo dư
Như vậy, H2TECH đã thực hiện tổng hợp những thông tin cơ bản nhất về Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 02:2009/BYT về nước sinh hoạt
Hi vọng rằng bài viết này có thể bổ sung giúp bạn đọc những kiến thức hữu ích, có thể ứng dụng khi cần thiết.
Để có nhu cầu về các thông tin khác hay tìm hiểu, đặt mua các sản phẩm, quý khách vui lòng ghé thăm website chính thức của H2TECH hoặc gọi điện trực tiếp đến hotline 0971172886 để được hỗ trợ và tư vấn cụ thể.
Ngoài ra bạn có thể xem thêm sản phẩm Hệ Thống Lọc của chúng tôi tại Website: locnuoch2tech.com